Xem ngày kén giờ

Việc cưới xin, việc làm cửa làm nhà, việc vui mừng khai hạ, việc xuất hành đi xa, việc khai trương cửa hàng cửa hiệu, việc gieo mạ cấy lúa, việc tế tự, việc thương biểu, việc nhập học, việc xuất quân, việc an táng v.v... việc gì thường cũng phải xem ngày kén giờ. Nhất là đầu năm mới bắt đầu làm việc gì, hoặc động thổ, hoặc xuất hành, hoặc khai bút, khai ấn v.v... lại cần xem ngày lắm. Đến những việc vụn vặt như cạo đầu, xỏ tai cho trẻ thơ, việc tắm gội, may áo v.v... cũng có người cẩn thận quá mà kén ngày.

Kén ngày thì phải xem đến lịch. Sách lịch do tòa Khâm-thiên-giám soạn ra. Mỗi năm về ngày mồng một tháng chạp, Hoàng đế ngự điện khai trào, các quan tòa Khâm-thiên-giám cung tiến Hiệp-kỷ-lịch, rồi khâm mạng vua mà ban lịch đi các nơi.

Lệ phát lịch, bao nhiêu văn võ quan lại cho đến tổng lý đều được. Tự quan tứ phẩm trở lên thì lịch có ấn dấu Kim-bảo; còn ngũ phẩm trở xuống thì ấn dấu Giám. Còn dân gian thì mua lịch của Giám in ra mà dùng.

Ban lịch trọng nhất là để cho thiên hạ biết chính xác tiết khí, tháng thiếu tháng đủ, ngày tốt ngày xấu, để cho tuân hành được đều nhau.

Đại để ngày nào có nhiều sao cát-tinh như Thiên-đức, Nguyệt-đức, Thiên-hỉ v.v... hoặc là ngày trực khai, trực kiến, trực binh, trực mãn thì là ngày tốt; ngày nào có những sao hung tinh như sao Trùng-tang, Trùng-cửu, Thiên hình, Nguyệt-phá v.v... hoặc là ngày trực-nguy, trực phá thì là ngày xấu.

Kiêng nhất là ngày sát chủ, ngày thọ tử, việc gì cũng phải tránh. Mỗi tháng có ba ngày là ngày 5, 14, 23, gọi là nguyệt kỵ, việc gì cũng nên kiêng mà nhất là kiêng sự nhập phòng. Trong một năm lại có mười ba ngày gọi là ngày Dương công kỵ nhật, hết thảy việc gì cũng phải tránh những ngày ấy.

Những ngày ấy là:

Ngày 13 tháng giêng,

— 12 — hai,

— 9 — ba,

— 7 — tư,

— 5 — năm,

— 3 — sáu,

— 8 và 29 — bảy,

— 27 — tám,

— 25 — chín,

— 23 — mười,

— 21 — mười một,

— 19 — chạp,

Hễ phạm phải ngày ấy thì việc gì cũng hư hỏng không thành.

Phàm việc lại cần kén ngày hợp mệnh, mà kiêng ngày tuổi.

Ngoại giả lại còn những ngày thập linh, ngày lục hợp là tốt, ngày thập ác đại bại, ngày tứ ly, ngày tứ tuyệt là xấu.

Nói qua mấy việc dân gian cần dùng nên kén nên kỵ:

Cưới xin nên tìm ngày Thiên-đức, Nguyệt-đức, kỵ ngày trực phá, trực nguy. Làm nhà nên tìm ngày Thiên-ân, Thiên-hỉ, kỵ ngày Thiên-hỏa, địa hỏa và tuổi Kim-lâu. Xuất hành nên tìm ngày Lộc mã, Hoàng đạo, kỵ ngày trực phá, trực bế. An táng nên tìm ngày Thiên-hỉ, Thiên-đức, kỵ ngày tử-khí quan phù v.v...

Còn như kén ngày giờ thì việc gì lúc mới bắt đầu như lúc mới xuất hành, lúc mới ra ngõ đi cưới, lúc mới dựng nhà, lúc mới hạ huyệt v.v... thường đều kén lấy giờ hoàng đạo.

Phép tính giờ hoàng-đạo phải nhớ bốn câu thơ:

Dần, thân gia tý; mão, dậu dần;

Thìn, tuất tầm thìn; tị, hợi thân;

Tý, ngọ thiên cương tầm ngọ vị;

Sửu, mùi tòng tuất định kỳ chân.

Lại cần phải nhớ hai câu:

Đạo viễn kỷ thời thông đạt,

Lộ dao hà nhật hoàn trình.

Lúc đánh giờ, trước hết phải biết ngày gì, rồi dùng hai câu thơ dưới mà bấm theo giờ ở bốn câu thơ trên. Hễ bấm mà gặp cung nào có chữ đạo, viễn, thông, đạt, dao, hoàn, thì giờ ấy là giờ hoàng đạo. Ví dụ ngày dần, ngày thân thì bấm chữ đạo ngay từ cung tý, rồi miệng đọc tay bấm lần đi: cung tý chữ đạo, cung sửu chữ viễn, cung dần chữ kỷ, cung mão chữ thời, cung thìn chữ thông, cung tỵ chữ đạt, cung ngọ chữ lộ, cung mùi chữ dao, cung thân chữ hà, cung dậu chữ nhật, cung tuất chữ hoàn, cung hợi chữ trình. Vật trong hai ngày ấy thì giờ tý, sửu, thìn, tỵ, mùi, tuất là giờ hoàng đạo. Còn các ngày khác cũng cứ theo bốn câu thơ ấy mà tìm giờ rồi cũng tính đi như thế.

Trẻ thơ mới sinh nhất là kỵ sinh phải giờ kim-xà thiết-tỏa. Sinh phải giờ ấy thì khó nuôi, phải cúng nhương giải mới nuôi được.

Phép đánh giờ kim-xà thiết tỏa:

Trước hết phải xem năm, tháng, ngày giờ nào, rồi cứ tự cung tuất trên bàn tay mà bắt đầu tính năm tý; tính xuôi cho đến năm sinh thuộc về cung nào, rồi lại từ cung ấy mà khởi ngày mồng một, tính xuôi cho đến ngày sinh thuộc về cung nào, rồi lại từ cung ấy mà khởi giờ tý, tính ngược cho đến giờ sinh. Rồi mới xem giờ sinh ấy ở cung nào, hễ con trai mà phạm phải cung thìn, tuất, con gái mà phạm cung sửu, mùi thì là giờ kim-xà thiết-tỏa.

Ví dụ năm mão, tháng chín, ngày ba, giờ ngọ, sinh con gái.

Thì tính trên cung tuất, đếm xuôi tý, sửu, dần, mão, vậy thì mão ở cung sửu; ở cung sửu khởi tháng giêng, tính ngược tháng giêng, hai, ba, tư, năm, sáu, bảy, tám, chín, vậy thì tháng chín ở cung tỵ; ở cung tý khởi ngày mồng một, tính xuôi mồng một, hai, ba, vậy thì mồng ba ở cung mùi; ở cung mùi khởi giờ tý, tính ngược tý, sửu, dần, mão, thìn, tỵ, ngọ, vậy thì ngọ ở cung sửu, thế là giờ kim-xà thiết-tảo.

Xét phép chọn ngày, từ đời Đường, Ngu, Tam-đại đã có. Song khi bấy giờ thì chỉ tùy việc mà chọn ngày: nội sự dụng nhu, ngoại sự dụng cương. Nội sự là việc trong như việc tế tự, việc cưới xin v.v... thì dùng những ngày âm can là các ngày: ất, đinh, kỷ, tân, quí; ngoại sự là việc ngoài như việc đánh dẹp, việc giao thiệp v.v... thì dùng những ngày dương-can là các ngày: giáp, bính, mậu, canh, nhâm. Dùng như thế chỉ là có ý làm việc êm ái hòa nhã thì theo về ngày âm, việc cứng cáp mạnh mẽ thì theo về ngày dương, nghĩa là kén lấy ngày có chút ý nghĩa hợp với nhau mà thôi.

Đến đời sau các nhà âm dương thuật số mỗi ngày mới bày thêm ra ngày sao tốt, ngày sao xấu, ngày này nên làm việc nọ, ngày kia nên làm việc kia. Hết ngày rồi lại có giờ sinh, giờ hợp, giờ sung, giờ khắc, động làm việc gì cũng phải xem ngày kén giờ, thực là một việc phiền toái quá. Đã đành làm việc gì cũng nên để lòng cẩn thận, mà chọn từng ngày kén từng giờ thì khí câu nệ khó chịu. Mà xét cho kỹ thì có ích gì đâu, chẳng qua việc thành hay bại cốt do ở người, chớ có quan hệ gì ngày tốt, ngày xấu. Nếu cứ chọn ngày giờ mà nên việc thì không cần gì phải dùng đến sức người nữa hay sao?

Vậy thí tục này lại là một điều vô lý nữa. Ngày nào cũng là ngày trời, giờ nào cũng là giờ ngày, tưởng chỉ nên tùy tiện lúc nào xảy đến việc gì thì làm việc ấy, bất tất phải câu nệ.

Hết Xem ngày kén giờ

Đây là chương 83/99 của Việt Nam phong tục. Việt Nam phong tục là công trình khảo cứu của Phan Kế Bính (1875–1921).

Chuyện đến đâu rồi?

Đây là công trình khảo cứu về phong tục Việt Nam đầu thế kỷ XX, mở đầu bằng lời tựa của tác giả Phan Kế Bính và trình bày theo thứ tự từ gia đình, dòng họ đến làng xã và xã hội. Từ cách nuôi con, anh em, thờ phụng tổ tiên, lễ đạo hiếu, đến cưới hỏi và tang ma, sách phân tích những tục lệ hay và dở. Đến chương 83, sách đã đi qua hàng loạt tập quán như bói toán, đồng cốt, phù thủy và việc xem ngày giờ. Tác giả nhiều lần phê phán mê tín, tốn kém và hư văn, đồng thời kêu gọi giản tiện, cải lương để giữ lại những gì tốt đẹp của quốc túy.

Tác giả mất từ năm 1975 trở về trước — tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ quyền tác giả, được đăng toàn văn. Nguồn: vi.wikisource.org/wiki/Việt Nam phong tục.

Việt Nam phong tụcXem ngày kén giờ
Chế độ đọc
Nghe sách nói (bản ghi âm)

Giọng thuyết minh

Trên web, Truyện Ơi đọc bằng giọng có sẵn trong máy của bạn; thời gian thuyết minh tính vào 15 phút nghe miễn phí mỗi ngày (Premium không giới hạn). Ứng dụng Truyện Ơi có các giọng thuyết minh riêng (Đức Trí, Tâm Đức, Thu Uyên, Hà Phương).

Hết 15 phút nghe miễn phí hôm nay

Thuyết minh và sách nói trên trình duyệt này có 15 phút miễn phí mỗi ngày; ngày mai bạn lại có 15 phút. Đọc chữ thì không giới hạn.

Nghe tiếp trong ứng dụng Truyện Ơi — xem quảng cáo để có thêm phút nghe, hoặc dùng Premium.

Premium

Nghe không giới hạn, không quảng cáo. Premium mua trong ứng dụng dùng được cả trên web khi đăng nhập cùng tài khoản.

Đăng nhập

Cài đặt đọc

Màu nền

Cỡ chữ ·

Giãn dòng ·

Lề trang

Canh lề chữ

Phông chữ

Kiểu đọc

Mục lục · 99 chương

  1. Tựa3 phút đọc · Lồng tiếng
  2. Cha mẹ với con9 phút đọc · Lồng tiếng
  3. Anh chị em5 phút đọc · Lồng tiếng
  4. Thân thuộc5 phút đọc · Lồng tiếng
  5. Phụng sự tổ tôn6 phút đọc · Lồng tiếng
  6. Đạo làm con3 phút đọc · Lồng tiếng
  7. Thượng thọ1 phút đọc · Lồng tiếng
  8. Sinh nhật1 phút đọc · Lồng tiếng
  9. Thần hoàng2 phút đọc · Lồng tiếng
  10. Tang ma14 phút đọc · Lồng tiếng
  11. Cải táng4 phút đọc · Lồng tiếng
  12. Kỵ nhật3 phút đọc · Lồng tiếng
  13. Tử thời tiết lạp18 phút đọc · Lồng tiếng
  14. Giá thú11 phút đọc · Lồng tiếng
  15. Vợ chồng10 phút đọc · Lồng tiếng
  16. Vợ lẽ5 phút đọc · Lồng tiếng
  17. Cầu tự3 phút đọc · Lồng tiếng
  18. Nuôi nghĩa tử3 phút đọc · Lồng tiếng
  19. Sự thần8 phút đọc · Lồng tiếng
  20. Việc tế tự9 phút đọc · Lồng tiếng
  21. Nhập tịch7 phút đọc · Lồng tiếng
  22. Đại-hội26 phút đọc · Lồng tiếng
  23. Lễ kỳ an6 phút đọc · Lồng tiếng
  24. Chùa chiền7 phút đọc · Lồng tiếng
  25. Văn-từ, văn-chỉ4 phút đọc · Lồng tiếng
  26. Kỵ hậu4 phút đọc · Lồng tiếng
  27. Công quán2 phút đọc · Lồng tiếng
  28. Am chúng sinh5 phút đọc · Lồng tiếng
  29. Ngôi thứ6 phút đọc · Lồng tiếng
  30. Viên chức7 phút đọc · Lồng tiếng
  31. Hương ẩm6 phút đọc · Lồng tiếng
  32. Lễ khao vọng3 phút đọc · Lồng tiếng
  33. Lệ kính biếu4 phút đọc · Lồng tiếng
  34. Đăng khoa4 phút đọc · Lồng tiếng
  35. Các sắc phong tặng2 phút đọc · Lồng tiếng
  36. Bầu cử lý dịch8 phút đọc · Lồng tiếng
  37. Thuế khóa8 phút đọc · Lồng tiếng
  38. Binh lính4 phút đọc · Lồng tiếng
  39. Tạp dịch2 phút đọc · Lồng tiếng
  40. Hương học7 phút đọc · Lồng tiếng
  41. Khoán-ước8 phút đọc · Lồng tiếng
  42. Việc hiếu5 phút đọc · Lồng tiếng
  43. Việc hỉ2 phút đọc · Lồng tiếng
  44. Lệ khánh điếu5 phút đọc · Lồng tiếng
  45. Vợ chồng ly dị2 phút đọc · Lồng tiếng
  46. Tài chánh3 phút đọc · Lồng tiếng
  47. Nghĩa sương9 phút đọc · Lồng tiếng
  48. Hội chư bà4 phút đọc · Lồng tiếng
  49. Hội tư cấp6 phút đọc · Lồng tiếng
  50. Hội bách nghệ2 phút đọc · Lồng tiếng
  51. Tuần đinh3 phút đọc · Lồng tiếng
  52. Đạc phu1 phút đọc · Lồng tiếng
  53. Vua tôi6 phút đọc · Lồng tiếng
  54. Thầy trò4 phút đọc · Lồng tiếng
  55. Bầu bạn5 phút đọc · Lồng tiếng
  56. Quan dân5 phút đọc · Lồng tiếng
  57. Chủ, khách3 phút đọc · Lồng tiếng
  58. Chủ nhà, người ở2 phút đọc · Lồng tiếng
  59. Dâu gia2 phút đọc · Lồng tiếng
  60. Nho giáo9 phút đọc · Lồng tiếng
  61. Phật giáo10 phút đọc · Lồng tiếng
  62. Lão tử giáo5 phút đọc · Lồng tiếng
  63. Gia tô giáo8 phút đọc · Lồng tiếng
  64. Chính trị8 phút đọc · Lồng tiếng
  65. Văn chương19 phút đọc · Lồng tiếng
  66. Khoa cử10 phút đọc · Lồng tiếng
  67. Võ nghệ7 phút đọc · Lồng tiếng
  68. Nghề làm ruộng5 phút đọc · Lồng tiếng
  69. Nghề nuôi tằm5 phút đọc · Lồng tiếng
  70. Nghề bách công5 phút đọc · Lồng tiếng
  71. Nghề buôn bán6 phút đọc · Lồng tiếng
  72. Y dược8 phút đọc · Lồng tiếng
  73. Bốc phệ10 phút đọc · Lồng tiếng
  74. Địa lý8 phút đọc · Lồng tiếng
  75. Toán số8 phút đọc · Lồng tiếng
  76. Tướng thuật11 phút đọc · Lồng tiếng
  77. Phù thủy4 phút đọc · Lồng tiếng
  78. Thanh đồng6 phút đọc · Lồng tiếng
  79. Đồng cốt5 phút đọc · Lồng tiếng
  80. Cô hồn3 phút đọc · Lồng tiếng
  81. Các cách chiêm đoán12 phút đọc · Lồng tiếng
  82. Các cách chiêm nghiệm5 phút đọc · Lồng tiếng
  83. Xem ngày kén giờ6 phút đọc · Lồng tiếng
  84. Các việc kiêng kỵ4 phút đọc · Lồng tiếng
  85. Các phương thuật5 phút đọc · Lồng tiếng
  86. Tính tình8 phút đọc · Lồng tiếng
  87. Thanh âm ngôn ngữ5 phút đọc · Lồng tiếng
  88. Cách ẩm thực6 phút đọc · Lồng tiếng
  89. Cách phục sức6 phút đọc · Lồng tiếng
  90. Cư sở5 phút đọc · Lồng tiếng
  91. Để tóc3 phút đọc · Lồng tiếng
  92. Nhuộm răng2 phút đọc · Lồng tiếng
  93. Ăn trầu4 phút đọc · Lồng tiếng
  94. Hút thuốc lào3 phút đọc · Lồng tiếng
  95. Hát xẩm1 phút đọc · Lồng tiếng
  96. Hát ả đào6 phút đọc · Lồng tiếng
  97. Hát tuồng4 phút đọc · Lồng tiếng
  98. Cuộc tiêu khiển7 phút đọc · Lồng tiếng
  99. Cuộc cờ bạc6 phút đọc · Lồng tiếng

Chuyện đến đâu rồi?

Tóm tắt đến hết chương này

Giao diện

Bố cục

Màu nền

Giao diện sự kiện (màu, hoạ tiết dịp lễ)